Biểu diễn chi tiết hoá của ren trên bản vẽ

–   Trong một số dạng tài liệu kĩ thuật (thí dụ quảng cáo, sổ tay sử dụng…) để minh hoạ, ren hay các mối ghép bằng ren được biểu diễn chi tiết hoá ở trên hình chiếu hay hình cắt (xem các hình 6ếl đến 6.3). Bước ren và prôfin ren không cần vẽ đúng theo tỉ lệ.

–   Trong các bản vẽ kĩ thuật, biểu diễn nguyên dạng ren (xem các hình từ 6.1 đến 6.3) chỉ dùng khi thật cần thiết và trong mọi trường hợp đường cong là hình chiếu của đường xoắn ốc được vẽ bằng nét thẳng (xem hình 6.2).

rén

 

6.1.2.  Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song vói trục ren

Trong các loại bản vẽ kĩ thuật, ren và các chi tiết có ren được biểu diễn đơn giản hoá theo quy ước như các hình 6.4 đến 67.

Trên các hình chiếu và hình cắt của ren thấy, đường đỉnhl) ren được vẽ bằng nét liền đậm và đường chân2) ren được vẽ bằng nét liền mảnh như các hình 6ế4 đến 6.13.

Khoảng cách giữa đường đỉnh ren và chân ren xấp xỉ bằng chiều cao của ren, trong mọi trường hợp khoảng cách đó:

–    Phải lớn hơn hai lần chiều của nét đậm, hoặc

–    Không nhỏ hơn 0,7mm.

–    Đối với ren có đường kính danh nghĩa d > 8mm, khoảng cách giữa đường chân ren và đường đỉnh ren lấy bằng 1,5mm.

–     Đối với ren có đường kính danh nghĩa d < 6mm, ren được biểu diễn đơn giản hoá, xem ISO 6410-3.

6.1.3.  Biểu diễn ren trên mặt phẳng vuông góc với trục ren

Trên hình biểu diễn ở mặt phẳng vuông góc với trục ren, đường chân ren được biểu diễn bằng cung tròn, khoảng 3/4 chu vi đường tròn bằng nét liền mảnh (xem hình 64 và 6.5), phần hở của cung tròn đó, thường ở về phía trên bên phải. Nói chung không vẽ đường tròn biểu diễn đầu mép vát của ren bằng nét đậm (xem hình 6.4 và 6.5).

6.1.4.  Biểu diễn ren khuất

Khi cần biểu diễn ren khuất, dùng nét đứt mảnh để vẽ các đường đính reiívà chân ren1.*

6.1.5.   Trên các hình cắt và mặt cắt của các chi tiết có ren, các đường gạch gạch được kẻ đến nét liền đậm xác định đường đỉnh ren (xem các hình 6.5 đến 6.8).

ren2

 

6.1.2.  Đường giới hạn chiều dài của ren đầy

Đường giới hạn chiều dài của ren đầy:

–    Được thể hiện bằng nét liền đậm nếu là ren thấy,

–    Có thể được thể hiện bằng nét đứt, nếu là ren khuất.

Các đường giới hạn đó được kẻ đến đường xác định đường kính lớn của ren (xem các hình 4.8 đến 11 và 13).

6.1.3.  Đoạn ren cạn

Đoạn ren cạn là đoạn ren vượt ra ngoài phần ren có hữu ích, trừ ren vít cấy.

Đoạn ren cạn được biểu diễn bằng gạch nghiêng, nét mảnh khi cần thiết thể hiện chức năng (xem hình 6.8) hoặc để ghi kích thước (xem hình 13). Tuy nhiên thông thường không biểu diễn đoạn ren cạn khi có thể được.

6.1.4.  Môi ghép ren

Các quy định trong biểu diễn ren cũng áp dụng để vẽ mối ghép ren. Tuy nhiên, ở phần ăn khớp, ren ngoài che khuất ren trong (xem các hình 6.8 và 6.10). Nét đậm biểu diễn đường giới hạn ren của ren trong được vẽ đến chân của ren trong (xem các hình 6.8 và 6.9).

ren3

 

6.1.9 Kí hiệu

Loại ren và các kích thước của chúng được chỉ dẫn bằng ý nghĩa của càc kí hiệu quy định trong các Tiêu chuẩn Quốc tế về ren có liên quan. Nói chung, kí hiệu ren bao gồm:

–    Chữ tắt đặc thù của prôíln ren (kí hiệu tiêu chuẩn, thí dụ M, G, Tr, HA, v.v…)

–    Đường kính danh nghĩa hoặc kích thước (thí dụ 20; 1/2; 40; 4,5; v.v…; và khi cần,

–    Bước xoắn (L) bằng milimét;

–     Bước ren (P) bằng mi li mét;

–     Hướng xoắn và các chỉ dẫn bổ sung.

–    Cấp chính xác theo Tiêu chuẩn Quốc tế liên quan

–    Chiều dài phần ren ăn khớp (S = ngắn, L = dài, N = thường);

–    Số đầu mối.

Các thí dụ

a)   M20 X 2 – 6G/6h – LH

b)   M20 X L3 – P1,5 – 6H – S

c)   G 1/2 A

d)   Tr 40 X 7

e)   HA 4,5

6.1.10.     Ghi kích thước

Đường kính danh nghĩa d, luôn luôn là đường kính vòng đỉnh của ren ngoài (xem các hình 6.11 và 6.13) hoặc đường kính vòng chân của ren trong (xem hình 6.12).

Kích thước chiều dài ren, thông thường là chiều dài phần ren đầy (xem hình 6.11), trừ trường hợp đoạn ren cạn có chức năng cần thiết (thí dụ vít cấy) và khi đó đoạn ren cạn cần được vẽ (xem các hình 6.8 và 6.13).

6.1.11 Chiểu dài ren và chiều sâu lỗ

Thông thường cần ghi kích thước chiều dài ren, mà không ghi kích thước chiều sâu lỗ.

Kích thước chiều sâu ỉỗ được ghi khi cần thiết. Trường hợp không ghi kích thước chiều sâu lỗ có nghĩa là chiều sâu lỗ bằng 1,25 chiều dài ren của lỗ đó (xem hình 6.14) cho phép ghi đơn giản hoá như hình 6.15.

6.112. Chỉ dẫn hướng xoắn ren

Nói chung, đối với ren phải, không ghi hướng xoắn. Còn đối với ren trái, hướng xoắn được ghi bằng chữ tắt LH. Nếu trên cùng một chi tiết có cả ren phải và ren trái, thì phải ghi rõ hướng xoắn cho từng loại ren. Khi đó, hướng xoắn phải được ghi bằng chữ tắt RH .

ren4

Leave a Reply