Các thí dụ về chi tiết được thấm cácbon

+ Thấm cácbon toàn bộ

Phải chỉ dẫn thấm cácbon toàn bộ bằng chữ “thấm cácborì’ (xem hình 14.59). Trong trường hợp đơn giản nhất, phải đánh dấu điều kiện thấm cácbon bằng chữ “thấm cácbon” và chỉ dẫn thấm cácbon với sai lệch cho phép (xem hình 14.59).

+ Thấm cácbon cục bộ

Phải đánh dấu các diện tích được thấm cácbon và các diện tích khồng được thấm cácbon theo 14.2.3.

Chỗ chuyển tiếp giữa các diện tích được thấm cácbon và diện tích không được thấm cácbon, về nguyên tắc nằm ngoài kích thước danh nghĩa của chiều dài diện tích được thấm cácbon. Chiều rộng chỗ chuyển tiếp phụ thuộc vào chiều sâu thấm cácbon, phương pháp thấm cácbon, vật liệu, hình dạng, chi tiết và cách thực hiện thấm cácbon cục bộ (xem hình 14.60).

vc1

 

Thấm nitơvà thấm nitơcácbon

Quy định độ cứng bề mặt

Khi quy định độ cứng bề mặt của các chi tiết được thấm nitơ cần chú ý đặt tải trọng thử nghiệm đến chiều sâu độ cứng thấm nitơ NHD.

Quy định chiều sâu độ cứng thấm nitơ (NHD)

Chiều sâu độ cứng thấm nitơ là kích thước danh nghĩa bằng milimét

Quy định chiều dày lớp hợp chất (CLT)

Chiều dày lớp hợp chất (CLT) và sai lệch giới hạn được cho bằng micro mét

Các thí dụ

Thấm nitơ toàn bộ

Trong trường hợp đơn giản nhất, phải chỉ định điều kiện thấm nitơ bằng chữ “thấm nitd’ và chỉ dẫn chiều sâu độ cứng thấm nitơ cùng với sai lệch cho phép (xem hình 14.61).

Nếu thực hiện thấm nitơ trong gas hoặc plasma thì phải bổ sung bằng chữ theo ISO 4885 như ở thí dụ trên hình 14.61.

Khi việc thử nghiệm chiều sâu độ cứng thấm nitơ được thực hiện theo cách khác với quy tắc đã quy đinh và thí dụ, sử dụng một tải trọng thử nghiệm khác HV0,5 thì phải chỉ dẫn điều này khi quy định NHD, xem thí dụ ở hình 14.62.

vc2

 

Thấm nitơ cácbon toàn bộ

Trong trường hợp đơn giản nhất, phải chỉ định điều kiện thấm nitơ cácbon bằng chữ ” thấm nỉtơ cácbon’ và chỉ dẫn chiều dày lớp hợp chất (CLT) cùng với sai lệch giới hạn bằng micromét (xem hình 14.63).

Nếu thực hiện thấm nitơ cácbon trong một môi trường riêng thì phải bổ sung chữ chỉ dẫn công nghệ tương ứng (xem ISO 4885). Khi cần thiết phải có trích dẫn đến thông tin bổ sung (xem hình 14.64).

 

vc3

Thấm nitơ cục bộ

Phải đánh dấu các diện tích thấm nitơ và diện tích không thấm nitơ theo 14.2.3ề

Chỗ chuyển tiếp giữa các diện tích thấm nitơ và diện tích không được thấm nitơ, về nguyên tắc nằm ngoài kích thước danh nghĩa của chiều dài diện tích được thấm nitơ. Chiểu rộng chỗ chuyển tiếp phụ thuộc vào chiều sâu thấm nitơ, phương pháp, vật liệu, hình dạng, chi tiết và cách thực hiện thấm nitơ cục bộ (xem hình 14.65).

Thấm nitơ cácbon cục bộ

Phải đánh dấu các diện tích được thấm nitơ cácbon và các diện tích không được thấm nitơ cácbon theo 14.2.3.

Về nguyên tắc, chỗ chuyển tiếp giữa các diện tích được thấm nitơ cácbon và diện tích không được thấm nitơ cácbon nằm ngoài kích thước danh nghĩa của chiều dài diện tích thấm nitơ cácbon. Chiều rộng chỗ chuyển tiếp phụ thuộc vào chiều dày của lớp hợp chất, phương pháp thấm nitơ cácbon, vật liệu, hình dạng của chi tiết và cách thực hiện thấm nitơ cácbon cục bộ (xem hình 14.66).

Thế nào là ủ

Điều kiện trạng thái ủ phải được chỉ dẫn bằng chữ “Ủ” cùng với quy định chính xác hơn về phương pháp ủ (xem ISO 4885), như

“Khử ứng suất”

-“ủ mềm”

“ủ cầu hoâ”

“ủ kết tinh lại” hoặc Thường hoã”

Thêm vào đó, khi cần, phải quy định dữ liệu độ cứng hoặc dữ liệu về điều kiện cấu trúc.

 

Leave a Reply