CHỈ DẪN CÁC SAI LỆCH GIỚI HẠN

Chỉ dẫn các sai lệch giới hạn

1/ Sử dụng các phương pháp sau đây khi các yêu cầu về độ chính xác được xác định bởi độ sai lệch giới hạn

Chỉ dẫn về độ sai lệch giới hạn phải như sau:

là một chú dẫn ở khoảng không gian dành cho văn bản trong trường hợp các độ sai lệch lặp lại;

được ghi cùng với, hoặc kề bên, chú thích của hình vẽ khi thông tin sai lệch giới hạn chỉ áp dụng cho những kích thước ở trong hình đó (thí dụ một mặt cắt ngang);

được ghi cùng với hoặc kề bên, kích thước có liên quan khi thông tin về sai lệch giới hạn chỉ áp dụng cho kích thước đó.

2/ Để chỉ dẫn sai lệch giới hạn phải ghi kích thước cần thực hiện và độ sai lệch giới hạn. Kích thước danh nghĩa và trị số độ sai lệch giới hạn phải được cho bằng milimet (xem hình 16.10 và 16.11). Đối với các góc, kích thước thực hiện và độ sai lệch giới hạn nên cho bằng độ.

Nên cho thông tin về độ sai lệch giới hạn ở trên bản vẽ như ở thí dụ 16.10a đối với sai lệch giới hạn đối xứng như ở hình 16.10b, hoặc hình 16.10c đối với sai lệch giới hạn không đối xứng.

vm16

 

3/ Sai lệch giới hạn kích thước vị trí là sai lệch giới hạn kích thước xác định vị trí của một yếu tố này đối với yếu tố khác, thí dụ một đường chuẩn đối với đường chuẩn khác, một cấu kiện đối với một đường chuẩn (xem hình 16.11a) hoặc một cao trình sản đã hoàn thành đối với cao trình chuẩn (xem hình 16.1 lb)

Các cao trình so với chuẩn không của công trường được cho bằng mét với ba số lẻ.

 

vm17

Leave a Reply