Tên gọi thông dụng và kết cấu điển hình của chi tiết máy

Ngoài các kết cấu chi tiết máy điển hình (bánh răng, bulông…) đã biết, bản thân từng chi tiết, kết cấu của nó được tạo bởi các bề mặt hình học theo những phương pháp gia công nhất định, để thỏa mãn điều kiện lắp ghép, làm việc giữa các chi tiết với nhau trong cơ cấu, định danh chính xác phần tử kết cấu đó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ở đây, chúng tôi đưa ra những tên gọi thông dụng đã sử dụng nhiều trên các tài liệu kỹ thuật trong và ngoài nước để bạn đọc thống nhất tham khảo và hoàn thành tốt các đồ án thiết kế môn học cơ khí tiếp theo.

ctm2 ctm

Mặt tựa là phần mặt phẳng giới hạn mặt trụ, mặt côn ngắn, có lỗ để xỏ bulông hoặc dẫn dầu bôi trơn (H.4.1a, p).

Mép vát là phần mặt nón tròn xoay được hình thành miệng lỗ hay đầu trục (H4.1d,b,n,o).

Rãnh then là mặt trụ nhỏ nằm dọc theo trục của trục then hay lỗ then (H.4.1g,hj,k)

Khía nhám là bề mặt trụ được làm nổi khía, gân để tăng ma sát (H.4.1o,p).

Gờ chặn là mặt trụ tròn xoay để định vị dọc trục chi tiết (H.4.1).

Khe phẳng là mặt trụ cắt ngang một phần chi tiết(H4.1e,ỉ).

Mặt đế là phần mặt phẳng thuộc đáy chi tiết để định vị chi tiết với thân máy khác (H4.1f,l).

Gân là mặt trụ mỏng để tăng độ cứng vững của nắp, thân, vỏ chi tiết(H.4.1.??)

Rãnh dằn: Rãnh trụ thuộc mặt trong bạc trượt, hoặc trên cổ trục dùng để dẫn và phân phối dầu bôi trơn trên toàn bộ ngõng trục (H.4.1b).

Vòng (rãnh) chứa fớt là rãnh trụ nằm mép các nắp đậy mờ, dùng giữ vật liệu bôi trơn và chắn bụi khi có rớt trong rãnh (H.4.1m).

Mặt vát là mặt phẳng cắt song song trục của đầu trục (H.4.1f,q)

Góc lượn (gờ vai trục) là mặt xuyến bán kính R, khử ứng xuất tại vai trục (H.4.1d,g)

Trên bản vẽ kỹ thuật, chi tiết trục thường được biểu diễn bằng hình chiếu chính kết hợp hình cắt riêng phần và mặt cắt, trên hình 4.2 là các ví dụ biểu diễn trục, tên gọi các kết cấu trên trục.

ctm2

Hình 4.2

Leave a Reply