Image default
Bản vẽ cơ khí

Trình bày bản vẽ theo đúng tiêu chuẩn

1.2.3.   Khung tên

Về các kích thước và cách trình bày khung tên xem ISO 7200. Khung tên của các khổ AO đến A3 được đặt ở góc dưới bên phải của không gian vẽ. Chỉ cho phép bố trí như thế này đối với các tờ giấy đặt nằm ngang (xem hình 1.1). Đối với khổ giấy A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn (ở dưới) của không gian vẽ, chỉ những tờ giấy đặt thẳng đứng mới dùng cách bố trí này (xem hình 1.2). Hướng đọc bản vẽ là hướng của khung tên.

  1. 2.  Lể và khung bản vẽ

Đối với tất cả các khổ giấy phải có các lề nằm giữa các cạnh tờ giấy đã xén và khung giới hạn không gian vẽ. Chiểu rộng lề bên trái là 20mm, kể cả khung bản vẽ. Lề này dùng cho việc lưu trữ. Tất cả các lề khác rộng lOmm.

Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ phải được vẽ bằng nét liền với chiều rộng nét 0,7mm

trình bày bản vẽ 5

 

3. Dấu tâm

Để tiện sắp đặt bản vẽ khi sao hoặc làm vi phim quy định vạch bốn dấu tâm. Các dấu này được đặt ở cách đầu mút của hai trục dối xứng của tờ giấy đã xén với dung sai đối xứng bằng lmm. Hình dạng các dấu tâm có thể chọn bất kì, nên vẽ bằng các nét liền có chiều rộng bằng 0,7mm, chiều dài lOmm kể từ lề lưới toạ độ (xem hình 1.5). Các khổ giấy lớn hơn khổ AO yêu cầu có thêm các dấu tâm phụ ở mỗi điểm giữa của mỗi đoạn làm phim.

4. Lưới toạ độ

Tờ giấy được chia ra nhiều đoạn để dễ định vị các chi tiết, các điểm bổ sung, các sửa đổi.v.v… ở trên bản vẽ (xem hình 1.5). Các đoạn cần được chỉ dẫn bằng các chữ hoa (không dùng chữ I và O) viết từ phía trên xuống dưới và bằng các chữ số viết từ trái sang phải dọc theo cả hai cạnh đối diện của tờ giấy. Đối với khổ giấy A4 thì chỉ viết ở cạnh phía trên và cạnh bên phải Khổ chữ và chữ số bằng 3,5mm. Chiều dài mỗi đoạn bằng 50mm, bắt đầu từ các trục đối xứng của khổ giấy đã xén (dấu tâm). Số lượng các đoạn phụ thuộc vào khổ giấy (xem bảng 1.2). Phẩn lẻ trên các đoạn được dồn vào các góc Các chữ và chữ số được đặt ở ỉề lưới toạ cỉộ và được viết theo kiểu chữ đứng phù hợp với ISO 3098 – 1. Các đường lưới toạ độ được kẻ hằng nét liền có chiểu rộng 0,35mm.

trình bày bản vẽ 4
trình bày bản vẽ 3

5. Dấu xén

Để tiện xén giấy bằng tay hoặc bằng máy, cần có các dấu xén ở bốn góc của khổ giấy xén. Các dấu này có dạng hai hình chữ nhật gối lên nhau với kích thước 10mm X 5mm (xem hình 1.6).

trình bày bản vẽ 2
6. Thí dụ tờ giấy vẽ khổ A3 (xem hình 1.7)
trình bày bản vẽ 1

Bài viết liên quan

Cách ghi dung sai và chế độ lắp trên các mối hàn có ổ lăn

admin

Các miền trên hình cắt và mặt cắt (ỈSO 128-50:2001)

thao_bvkt

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP THEN HOA

admin

Phương pháp cự ly (vị trí rất đặc biệt của vật thê) trong vẽ kỹ thuật

thao_bvkt

Biểu diễn đơn giản các loại ren (ISO 6410-3: 1993)

thao_bvkt

Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí (ISO 128-34:2001)

thao_bvkt

Leave a Comment