Image default
Bản vẽ cơ khí

VẼ QUY ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ

Bánh răng trụ có các răng hình thành trên mặt trụ tròn xoay, gồm các loại sau đây:

 Bánh răng tr răng thng: răng hình thành theo mặt trụ  (H. 7-1a)

image221

a,                                       b,

 Hình 7-4

  Bánh răng tr răng nghiêng: răng hình thành theo đường xoắn ốc trụ (H. 7-4a)

 Bánh răng tr răng chV: răng nghiêng theo hai phía ngược chiều nhau, làm thành chữ

V (H. 7-4b).

7. 2.1.  Các thông sca bánh răng tr

Sau đây là các thông số của bánh răng trụ răng thẳng (H. 7-5).

– Bước răng : là khoảng cách (tính theo cung) giữa hai răng kề nhau ở  trên vòng tròn chia, ký hiệu là pt.

– Mô đun: là tỷ số giữa bước răng pt và số π , ký hiệu là mô đun là m, m =   pt

 Mô đun càng lớn thì răng của bánh răng càng lớn. Hai bánh răng muốn ăn khớp được với nhau thì bước răng phải bằng nhau, nghĩa là mô đun phải bằng nhau. Các kích thước khác của bánh răng đều liên quan đến mô đun, vì vậy mô đun là tham số quan trọng của bánh răng.

 Trị số của mô đun được tiêu chuẩn hoá theo TCVN 2257-77. Sau đây là hai dãy trị số của mô đun:

Dãy 1: 1,0; 1,25; 1,5; 2,0; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 16; 20 …

Dãy 2: 1,125; 1,375; 1,75; 2,25; 2,75; 3,5; 4,5; 5,5; 7; 9; 11; 14 …

Ứng với một trị số của m và số răng z ta có một bánh răng chuẩn. Trong thiết kế, ưu tiên chọn trị số mô đun trong dãy 1.

– Vòng chia: là đường tròn để tính mô đun của bánh răng, ký hiệu là d. Khi hai bánh răng ăn khớp chuẩn, hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau, lúc này vòng chia trùng với vòng lăn của bánh răng . Bước răng pt =  π m gọi là bước răng chia.

d = m z

– Vòng  đnh: là đường tròn đi qua đỉnh răng, ký hiệu là da.

– Vòng đáy: là đường tròn đi qua đáy răng, ký hiệu là df.

– Vòng cơ sở: là đường tròn hình thành prôfin răng thân khai, k ý hiệu là db.

– Chiu cao răng: là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng ñáy, chiều cao răng ký hiệu là h được chia làm hai phần:

Chiu cao đu răng:  ký hiêu là  ha , là  khoảng cách hướng tâm giữa vòng ñỉnh và vòng chia;   ha = m.

Chiu cao chân răng: , ký hiệu là hf , là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng

đáy; hf = 1,25m.

– Chiu dày răng: là khoảng cách (tính theo cung) trên vòng tròn chia của một răng, ký hiệu là St, thường lấy gần ñúng bằng pt / 2.

 – Chiu rng rãnh răng: là khoảng cách (tính theo cung) trên vòng tròn chia của hai răng kề nhau, ký hiệu là et, thường lấy gần đúng bằng pt / 2.

– Góc ăn khp: là góc hợp bởi tiếp tuyến chung của hai vòng cơ sở và tiếp tuyến chung của hai vòng chia tại tiếp điểm của cặp bánh răng ăn khớp chuẩn, ký hiệu là α, thường lấy bằng 200.

Mô đun là thông số chủ yếu của bánh răng, các thông số khác được tính theo mô đun như

 – Chiều cao đỉnh răng: ha  = m;

– Chiều cao chân răng: hf = 1,25m;

– Chiều cao răng: h = ha + hf = m(z + 2);

– đường kính vong chia: d = mz;

– đường kính vòng đỉnh: da = d + 2ha = m(z + 2);

– đường kính vòng đáy: df =d – 2 hf  = m(z – 2,5);

– Bước răng: pt  = π m

7.2.2.  Vquy ước bánh răng tr

image222

Hình 7-5

TCVN 13-78 quy định cách vẽ bánh răng trụ như sau (H. 7-6):

 – Vòng đỉnh và đường sinh mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm.

– Vòng chia và đường sinh mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh, không vẽ vòng đáy và đường sinh mặt trụ đáy.

– Trên hình cắt dọc của bánh răng trụ, quy định phần răng bị cắt không kẻ các đường gạch gạch , khi ñó đường sinh mặt trụ đáy răng được vẽ bằng nét liền đậm.

– Hướng răng của răng nghiêng và răng chữ V được biểu thị bằng ba nét liền mảnh.

image223

Hình 7-6

 – Khi vẽ cặp bánh răng trụ ăn khớp, trên hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng, hai ñường tròn đỉnh răng được vẽ bằng nét liền đậm kể cả phần ăn khớp. đường tròn chia được vẽ băng nét chấm gạch mảnh, chúng tiếp xúc nhau tại vùng ăn khớp. Không vẽ đường tròn đáy răng.

image224

Hình 7-7

– Trên hình chiếu song song với trục của bánh răng thì không vẽ đường sinh đáy răng. Còn trên hình cắt thì đường sinh đỉnh và đáy răng đều được vẽ bằng nét liền đậm. Riêng trong

vùng ăn khớp quy ước răng của bánh răng chủ động che khuất răng của bánh răng bị động do đó

đỉnh răng của bánh răng bị động được vẽ bằng nét đứt  (H. 7-7).

Bài viết liên quan

Khái niệm Chữ KIRIN (ISO 3096-6:2000) trong bản vẽ kỹ thuật

thao_bvkt

VẼ QUY ƯỚC LÒ XO

tu_vkt

[Bản vẽ cơ khí] Đồ gá tổng hợp 7

admin

Các chi tiết điển hình và viêu chuẩn trong mối ghép bằng ren

admin

Các loại REN tiêu chuẩn và thông dụng

admin

[Bản vẽ cơ khí] Đồ án Máy tiện ren vít vạn năng

admin

Leave a Comment