Image default
Bản vẽ cơ khí

Các phương pháp biểu diễn bản vẽ

4.1. CÁC PHÉP CHIẾU (ISO 5456-1:1996)

Tiêu chuẩn ISO 5456 trình bày tổng quan các loại phép chiếu và quan hệ giữa chúng.

4.1.1. Tổng quát về các phép chiếu

Các phép chiếu được xác định bởi:

–    Loại các tia chiếu, chúng có thể song song với nhau hoặc đồng quy

–    Vị trí tương quan giữa mặt phẳng hình chiếu với các tia chiếu, chúng vuông góc hoặc xiên góc với nhau.

–   Vị trí của vật thể (các đặc trưng chủ yếu) đối với mặt phẳng hình chiếu. Nó được đặt song song hoặc vuông góc hoặc nghiêng đối với mặt phẳng hình chiếu.

ppbd1

4.1.2. Định hướng hình học

Định hướng hình học trong không gian được xác định bởi các trục tọa độ và các mặt phẳng tọa độ.

  1. Các trục tọa độ

Các trục tọa độ là các đường thẳng tưởng tượng ở trong không gian chúng cắt nhau theo các góc vuông tại điểm gốc.

Có 3 trục tọa độ là: X, Y và Z (xem hình 4.1), chúng được kí hiệu bằng các chữ hoa.

ppbd2

 

  1. 2.  Các mặt phẳng toạ độ

Ba mặt phẳng toạ độ là ba mặt phẳng tưởng tượng ở trong không gian, chúng cắt nhau theo các góc vuông. Mỗi mặt phẳng toạ độ được xác định bởi hai trục toạ độ bao gồm cả điểm gốc.

Chúng được kí hiệu bằng các chữ hoa: XY, YZ và zx (xem hình 4.2).

ppbd3

 

4.1.3.  Các bất biến

Tuỳ theo phép chiếu đã chọn, một số nét đặc trưng của vật thể được thể hiện hình dạng thật như sau:

  1. 1.  Bất biến của phép chiếu xuyên tâm

Độ lớn của các góc nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu; do đó hình chiếu các hình phẳng nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu là đồng dạng

  1. 2.  Bất biến của phép chiếu xiên góc

–    Tính chất song song của các đường thẳng, trừ trường hợp chúng song song với các tia chiếu.

–    Tỉ số độ dài các đoạn thẳng song song.

–     Kích thước các góc, độ dài các đoạn thẳng và các hình phẳng nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu.

  1. 3.  Bất biến của phép chiếu vuông góc

–     Tính chất song song của các đường thẳng, trừ trường hợp chúng song song với các tia chiếu.

–    Tỉ số độ dài các đoạn thẳng song song.

–    Kích thước của các góc, độ dài các đoạn thẳng và các hình phẳng nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếuế

–    Các góc vuông có một cạnh song song với mạt phẳng hình chiếu

Bài viết liên quan

ĐƯỜNG DẪN VÀ ĐƯỜNG GHI CHÚ DAN (ISO 128-22:1999) bản vẽ

thao_bvkt

Các loại bulông chuyên dùng trong kỹ thuật

admin

Thông số tiêu chuẩn của gối đỡ ổ trượt

admin

[Bản vẽ cơ khí] Dao tiện định hình lăng trụ – tuấn

admin

Biểu diễn đơn giản các loại ren (ISO 6410-3: 1993)

thao_bvkt

CÁC LỚP PHỦ, Độ CỨNG BỀ MẶT, TÍNH CHẤT VẬT LIỆU

admin

Leave a Comment