Image default
Bản vẽ cơ khí

VẼ QUY ƯỚC LÒ XO

 Khái nim chung

Lò xo làm việc dựa vào tính đàn hồi của nó. Lò xo là chi tiết dự trữ năng lượng dùng để

giảm xóc, ép chặt, đo lực …

Căn cứ theo kết cấu và công dụng, lò xo được chia làm bốn loại sau đây:

Lò xo xon c

Lò xo xoắn ốc ( H. 7-10) được hình thành theo đường xoắc ốc trụ hoặc đường xoắn ốc nón. Căn cứ theo tác dụng, lò xo xoắn ốc ñược chia thành các loại: lò xo nén, lò xo xoắn và lò xo kéo.

– Lò xo xon phng

image227
Hình 7-10

Lò xo xoắn phẳng(H. 7-11) được hình thành theo đường xoắn ốc phẳng, mặt cắt của dây lò xo thường là hình chữ nhật. Lò xo xoắn phẳng thường ñược dùng làm dây cót.

 

Hình 7-11                             Hình7-12                                   Hình 7-13

image228 image229 image230

– Lò xo nhíp

Lò xo nhíp (H. 7-12) gồm nhiều tấm kim loại ghép với nhau được dùng nhiều trong các cơ cấu giảm sóc, nhất là trong ô tô.

Lò xo đĩa

 Lò xo đĩa (H. 7-13) gồm nhiều đĩa làm bằng kim loại ghép chồng lên nhau, dùng trong các cơ cấu có tải trọng lớn.

Vquy ước lò xo

Lò xo có kết cấu, hình dạng phức tạp nên được TCVN 14-78 quy ñịnh vẽ theo quy ước. Một số thí dụ vẽ quy ước lò xo trình bày trong bảng 7-1.

– Trên hình chiếu và hình cắt của lò xo xoắn trụ (hoặc nón), vòng xoắn ược vẽ bằng

đường thẳng thay cho đường cong (mục 1-5 bảng 7-1).

– đối với lò xo xoắn trụ (hoặc nón) có số vòng xoắn lớn hơn bốn thì quy định chỉ vẽ ở mỗi đầu một hoặc hai vòng xoắn (trừ vòng tì), những vòng còn lại không vẽ và được thay thế bằng nét chấm gạch mảnh vẽ qua tâm mặt cắt của dây lò xo. Cũng cho phép vẽ rút ngắn chiều cao của lò xo (mục 1-2).

– Những lò xo có đường kính hay chiều dày dây lò xo nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm thì vòng xoắn được vẽ bằng nét liền đậm, mặt cắt của dây lò xo được tô đen.

– đối với lò xo xoắn phẳng có số vòng xoắn lớn hơn hai thì quy định chỉ vẽ vòng đầu và vòng cuối, phần còn lại được vẽ quy ước bằng một đoạn nét chấm gạch đậm.

– đối với lò xo đĩa có số đĩa lớn hơn bốn, thì mỗi đầu được vẽ một hoặc hai đĩa, đường bao của các đĩa còn lại vẽ bằng nét liền mảnh (mục 7).

– đối với lò xo nhíp hay lò xo lá có nhiều lớp thì vẽ quy ước chỉ vẽ đường bao của chồng lá(mục 8-9).

– đối với lò xo có hướng xoắn cho trước thì phải vẽ đúng hướng xoắn của nó và phải ghi “hướng xon phi” hoặc “hướng xon trái” trong yêu cầu kĩ thuật. Khi không cần phân biệt hướng xoắn thì vẽ lò xo có hướng xoắn phải.

image231 image232

 

 

 

Bài viết liên quan

[Bản vẽ cơ khí] Máy san đường 1

admin

Hình chiếu xuyên tâm (5456-4:1996) trong vẽ kỹ thuật

thao_bvkt

Cách ghi kích thước bản vẽ lắp đúng tiêu chuẩn

admin

[Bản vẽ cơ khí] Máy san

admin

CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHI TIẾT MÁY

admin

VẼ QUY ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ

tu_vkt

Leave a Comment